Lập trình hướng đối tượng - Phần 5 (Hết)

nguyenac

Administrator
Staff member
18/11/08
22.554
1
38
Từ khóa này được dùng đề khai báo một thẻ ùy quyền. Đây là một đối tượng kiểu tham chiếu trỏ đến một phương thức khác trong ứng dụng.

Từ khóa Delegate (Ủy quyền)
Cú pháp khai báo như sau :

Hoặc

Lệnh Delegate định nghĩa các kiểu tham số và kiểu giá trị trả về của một lớp ủy quyền. Bất kỳ phương thức nào có kiểu các tham số và kiểu trị trả về phù hợp đều có thể là một thể hiện của lớp ủy quyền đó. Thủ tục sẽ được gọi thực hiện bằng cách gọi phương thức Invoke của lớp ủy quyền.

Mỗi lớp ủy quyền định nghĩa một bộ khởi tạo có tham số là một phương thức. Cách truyền thủ tục như một tham số cho phương thức theo cú pháp :

Ví dụ : bạn có một khai báo ủy quyền :

Hàm được cài đặt như sau :

Và hàm tìm số lớn nhất trong các số truyền vào như sau :

Và đoạn lệnh khi sử dụng :

Imports không gian tên (Namespace)
Mục đích của lệnh Imports là việc tham chiếu đến các lớp trong không gian tên hoặc Assembly được ngắn gọn hơn.
Cú pháp :

- <bí danh> : tùy chọn, kiểu String, là tên tắt của <Namespace> được sử dụng trong tham chiếu trên Module, Class. Nếu lệnh Imports không có phần bí danh, các thành phần định nghĩa trong không gian tên có thể được truy cập mà không cần chỉ rõ. Nếu có bí danh, bí danh phải được sử dụng trong phần truy cập.
- <không gian tên> : bắt buộc, không gian tên sử dụng trong Module, Class.
- <thành phần> : tùy chọn, tên của một thành phần đã được khai báo trong không gian tên. Nó có thể là định danh, structure, class, …

Chú ý :
- Mỗi lệnh Imports chỉ được sử dụng với một không gian tên.
- Có thể có nhiều lệnh Imports.
- Các lệnh Imports phải được đặt trước tất cả các khai báo, kể cả lệnh khai báo Module hoặc Class, như sau các chỉ thị Option.
- Sau lệnh Imports, các thành phần được tham chiếu không cần phải chỉ ra nội dung phần Imports.
- Không được phép định nghĩa một thành phần ở cấp Module cùng tên với bí danh đã đặt.
Ví dụ :

Namespace My
Với hơn 5000 lớp đối tượng của .NET Framework, người lập trình phải tốn nhiều công tìm hiểu mới có thể truy xuất thông tin cũng như thực hiện một số chức năng khi xây dựng ứng dụng. VB 2005 tập trung một số thông tin cũng như chức năng cơ bản mà trước đây nằm rời rạc ở nhiều Namespace vào My, giúp cho người lập trình đỡ công tìm kiếm.

My không phải là một đối tượng nhưng là một Namespace dùng chung trên toàn ứng dụng có các thành phần sau :

My.Application
Đối tượng cung cấp thông tin về ứng dụng đang thực thi như thư mục hiện hành, ngôn ngữ, văn hóa trên đó ứng dụng thể hiện, … Tùy theo loại ứng dụng, My.Application cung cấp các thông tin khác nhau.
• Các thuộc tính chính :

• Các phương thức :

• Các sự kiện :

My.Computer
Đây là đối tượng cho phép điều khiển các thành phần trên máy tính đang chạy ứng dụng như âm thanh, đồng hồ, bàn phím, chuột, hệ thống tập tin, thư mục, … và cung cấp các thông tin của máy tính như tên, hệ điều hành, phiên bản, bộ nhớ, …
• Các thành phần chính :

My.Forms
Tập hợp chứa các thể hiện của mỗi màn hình đã tạo trong ứng dụng. Để truy xuất đến một thể hiện, bạn sử dụng cú pháp :

Và có thể sử dụng thể hiện này để trong truy xuất, hiển thị :

My.Resources
Đối tượng cung cấp chức năng thao tác trên nguồn tài nguyên của ứng dụng. Tương tự như My.Settings, khi tạo thêm tài nguyên, bạn truy xuất :

My.Settings
Đối tượng cung cấp chức năng thao tác trên cấu hình ứng dụng cũng như cấu hình riêng cho mỗi người dùng. Khi bạn tạo thêm một thông tin cấu hình, thông tin này sẽ được cập nhật trong My.Settings và cho phép bạn truy xuất thông qua cú pháp :

My.User
Đối tượng cung cấp thông tin về người dùng đang sử dụng máy tính như tính hợp lệ, tên, vai trò.
 

Facebook Comment

Find Diễn đàn Công nghệ thông tin và truyền thông on mobile

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên nào trực tuyến.

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
31.050
Bài viết
33.103
Thành viên
5.957
Thành viên mới nhất
susu93439

Mobile app users
0
Latest mobile user

Tài nguyên mới