Lập trình hướng đối tượng - Phần 2

nguyenac

Administrator
Staff member
18/11/08
22.554
1
38
Bạn tạo một Class mới trong VB.NET bằng cách dùng thực đơn Project/Add Class. Hộp thoại Add New Item xuất hiện, nhập tên lớp muốn tạo vào ô Name bên dưới.

Tạo một class mới
Mã lệnh của Class này sẽ được chứa trong một tậo tin có phần mở rộng là vb. Trong VB.NET, tất cả các tập tin nguồn như form, class, module, … đều có phần mở rộng là vb. Hệ thống sẽ nhận diện ra loại nào tùy theo nội dung của chứng chứ không dựa vào phần mở rộng.

Nhấn Add để xác nhận tạo tập tin, tập tin sẽ được tạo và đưa vào Project.
Lúc này, trên cửa sổ mã lệnh của Class chứa các dòng sau :

Bạn có thể khai báo một lớp với cú pháp sau :

Mọi thuộc tính, phương thức hoặc sự kiện của Class được tạo ra phải nằm trong hai dòng lệnh trên.

Từ khóa có thể là một trong các giá trị sau :

Tạo một NameSpace mới
Trong một tập tin như trên có thể chứa nhiều Class khác nhau.

Bạn có thể tồ chức các Class cùng loại, cùng nhóm vào chung một không gian tên (NameSpace) do bạn tạo ra.

Ví dụ :

Để tham chiếu đến một Class được khai báo trong NameSpace, bạn phải thông qua tên NameSpace.
Ví dụ :

Một không gian tên có thể xuất hiện trong nhiều tập tin Class khác nhau trong một Project. Ví dụ bạn có tập tin thứ hai với nội dung :

Và cùng có chung cách tham chiếu thông qua không gian tên.

Tạo một Class kế thừa
Khi tạo một Class kế thừa, bạn sẽ có một Class mới kế thừa tất cả các thành phần đã được khai báo với từ khóa Public, FriendProtected của Class được kế thừa. Cú pháp tạo Class kế thừa :

Lệnh Inherits phải là dòng đầu tiên sau dòng lệnh khai báo Class.

Tạo một phương thức (Method)
Phương thức là chức năng mà đối tượng có thể thực hiện, nó có thể là một thủ tục (Sub) hoặc một hàm (Function).

Cú pháp tạo các phương thức :

Hoặc

Từ khóa có thể la 2một trong các giá trị :

Tạo một thuộc tính
Thuộc tính là thành phần lưu giữ các tính chất, đặc điểm của đối tượng. Ứng với mỗi thuộc tính, bạn cần khai báo một biến Private tương ứng để lưu giữ giá trị. Trong VB.NET, bạn dùng một cú pháp chung cho truy xuất và gán trị của thuộc tính như sau :

Bạn có thể sử dụng các từ khai báo sau :

• Default
Khai báo thuộc tính mặc định. Các thuộc tính này phải có tham số và có thể gán và truy xuất không cần chỉ ra tên thuộc tính.

Một thuộc tính chỉ có thể là thuộc tính mặc định nếu thỏa các điều kiện :
- Mỗi Class chỉ được có một thuộc tính mặc định, phải kế đến cả các thuộc tính kế thừa.
- Thuộc tính mặc định không được là SharedPrivate.
- Nếu một thuộc tính ghi chồng (Overloaded) là mặc định thì tất cả các thuộc tính cùng tên cũng phải khai báo mặc định.
- Thuộc tính mặc định phải có ít nhất một tham số.

• ReadOnly
Từ khóa quy định thuộc tính chỉ được phép đọc không cho phép gán.

• WriteOnly
Từ khóa quy định thuộc tính chỉ được phép gán không cho phép đọc.

• Overloads
Từ khóa cho biết thuộc tính này nạp chồng một hoặc nhiều thuộc tính có cùng tên được định nghĩa trên lớp cơ sở. Danh sách tham số trong thuộc tính này phải khác với danh sách tham số của mỗi thuộc tính nạp chồng khác về số lượng, hoặc về các kiểu dữ liệu hoặc cả hai.

Bạn không cần phải dùng từ khóa Overloads khi tạo các thuộc tính nạp chồng trong một lớp. Nhưng nếu đã khai báo cho một thì phải khai báo cho tất cả.

Không được phép sử dụng đồng thời cả hai từ khóa sau : OverloadsShadows trong cùng một thuộc tính.

• Overrides
Cho biết thuộc tính ghi chồng một thuộc tính cùng tên của lớp cơ sở. Số lượng tham số, kiểu dữ liệu của tham số cũng như kiểu giá trị trả về phải khớp với của lớp cơ sơ.

• Overridable
Cho biết thuộc tính này được phép ghi chồng trong lớp Con.

• NotOverridable
Cho biết thuộc tính không được phép ghi chồng trong lớp Con. Mặc nhiên, các thuộc tính là không được phép ghi chồng.

• MustOverride
Cho biết thuộc tính không được cài đặt trong lớp và phải được cài đặt ở lớp Con.

• Shadows
Cho biết thuộc tính che lấp một thuộc tính có tên tương tự hoặc một tập hợp các thuộc tính nạp chồng của lớp cơ sở. Tham số và giá trị trả về không nhất thiết phải như trong thuộc tính bị che. Thuộc tính bị che không còn giá trị trong lớp che nó.

• Shared
Cho biết thuộc tính được chia sẻ, nghĩa là thuộc tính không gắn chặt với một thể hiện nào của lớp nhưng được sử dụng chung giữa các thể hiện của một lớp.
 

Facebook Comment

Find Diễn đàn Công nghệ thông tin và truyền thông on mobile

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên nào trực tuyến.

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
31.050
Bài viết
33.103
Thành viên
5.957
Thành viên mới nhất
susu93439

Mobile app users
0
Latest mobile user

Tài nguyên mới