Điều khiển ListBox và ComboBox - Phần 2

china

Administrator
19/11/08
8.875
2
38
34
tapchiict.com
Tập hợp Items chứa các giá trị được đưa vào và đang hiển thị trên ListBox.

Tập hợp Items

Add
Để thêm một mục mới vào danh sách, sử dụng phương thức Items.Add hoặc Items.Insert.

Tham số Items là một đối tượng cần thêm vào trong danh sách. Bạn có thể thêm vào bất kỳ đối tượng nào vào danh sách, nhưng thường là kiểu chuỗi. Phương thức Add sẽ thêm mục mới vào cuối danh sách trừ khi thuộc tính Sorted = True.

Vòng lặp sau sẽ thêm những phần tử của mảng arrNum vào điều khiển ListBox :

Tương tự, bạn có thể duyệt qua các phần tử của điều khiển ListBox bằng vòng lặp sau :

Bạn cũng có thể sử dụng vòng lặp For Each … Next để duyệt qua tập hợp Items :

Clear
Phương thức Clear dùng để xóa tất cả những mục (Items) trong danh sách. Cú pháp :

Count
Trả về số mục (Item) có trong danh sách.

Insert
Để thêm mới một mục chọn (item) vào danh sách tại một vị trí, sử dụng phương thức Insert.

Item là đối tượng được chèn vào vị trí index.
Lưu ý : Trong trường hợp ListBox được sắp xếp (thuộc tính Sorted = True), vị trí của phần tử này vẫn bị sắp xếp lại sau khi chèn.

CopyTo (destination, index)
Phương thức CopyTo dùng để lấy giá trị của tất cả các Items từ điều khiển ListBox và lưu chúng vào một mảng thông qua tham số của phương thức.

Trong đó, destination là mảng đích sẽ lưu trữ những mục chọn trong danh sách bắt đầu từ chỉ số index.

Sử dụng phương thức CopyTo từ ListBox sang mảng Destination với Index = 2

Remove

Xóa đối tượng Item ra khỏi danh sách.

Trong trường hợp các đối tượng Item là kiểu chuỗi, bạn truyền vào một chuỗi để xóa. Nếu có nhiều giá trị giống nhau trong danh sách của điều khiển, chỉ có mục chọn đầu tiên bị xóa.

Trong trường hợp các đối tượng Item là đối tượng, bạn truyền vào một biến tham chiếu đến item cần xóa.

RemoveAt

Xóa một item tại vị trí index ra khỏi danh sách.

Contains

Kiểm tra xem Item này đã có trong tập hợp Items hay chưa, nếu có phương thức này sẽ trả về giá trị True, ngược lại trả về False.

Ví dụ : thêm một chuỗi "Visual Studio.Net 2005" vào tập hợp Items nếu muốn chuỗi này không tồn tại trong tập hợp.

DisplayMember, ValueMember
Khi giá trị đưa vào là một đối tượng như Label, Textbox, bạn có thể hiển thị bất kỳ thuộc tính nào của đối tượng bằng cách quy định thuộc tính DisplayMember của ListBox = tên thuộc tính cần hiển thị và quy định giá trị trả về khi chọn một Item qua thuộc tính ValueMember. Giá trị trả về lúc này lấy qua thuộc tính SelectedValue.

Ví dụ : cách sử dụng thuộc tính ValueMember, DisplayMember của ListBox.

Thuộc tính ValueMember và DisplayMember của ListBox

Những Item được chọn
Điều khiển ListBox cho phép người dùng có thể chọn một hoặc nhiều item phụ thuộc vào giá trị của thuộc tính SelectionMode. Trong trường hợp ListBox chỉ cho phép một lựa chọn, bạn có thể nhận item được chọn thông qua thuộc tính SelectedItem và chỉ số của nó thông qua SelectedIndex. Thuộc tính Text tra 3về dòng văn bản được người dùng chọn trong ListBox.

Trong trường hợp ListBox cho phép nhiều lựa chọn, bạn có thể nhận các item được chọn thông qua thuộc tính – tập hợp SelectedItems và các chỉ số được chọn thông qua thuộc tính – tập hợp SeletedIndices.
SelectedItems/SelectedIndices là một tập hợp các đối tượng, số đối tượng của tập hợp này chính là số mục được chọn trong ListBox : SeletedItems.Count/SelectedIndices.Count.

Tìm kiếm
Một điềm nổi bật của điều khiển ListBox là nó có thể định vị bất kỳ item nào trong danh sách thông qua phương thức FindStringFindStringExact.

FindString

Tìm gần đúng chuỗi <chuỗi> trong danh sách. Nếu tìm thấy, FindString sẽ trả về vị trí tìm thấy đầu tiên (tính từ 0), ngược lại, trả về -1. FindString có thể tìm từ một vị trí cụ thể trên danh sách với tham số <vị trí>.

FinStringExact

Như FindString, nhưng tìm kiếm chính xác.

SelectedIndex
Quy định vị trí của dòng đang được chọn trên điều khiển.
Thuộc tính này cũng cho phép thay đổi dòng chọn bằng cách gán trị khác cho SelectedIndex, miễn là trị này nằm giữa 0 và số dòng trên điều khiển -1.

Sự kiện SelectedIndexChanged
Đây là sự kiện mặc định của ComboBoxListBox phát sinh khi dòng chọn trên điều khiển thay đổi.
Trong sự kiện này, bạn có thể lấy :
- Giá trị của dòng chọn thông qua thuộc tính Text.
- Vị trí dòng chọn thông qua thuộc tính SelectedIndex.
- Item được chọn thông qua thuộc tính SelectedItem.

Trường hợp điều khiển có khai báo thuộc tính DisplayMember, ValueMember, trong sự kiện này bạn có thể lấy thêm giá trị lưu trữ (thuộc tính ứng với ValueMember) của đối tượng qua thuộc tính SelectedValue.

ComboBox
Điều khiển ComboBox tương tự ListBox, cũng chứa nhiều item mà người dùng có thể chọn tuy nhiên nó chiếm ít không gian hơn.

Hầu hết những thuộc tính và phương thức của điều khiển ListBox đều có thể sử dụng đối với điều khiển ComboBox. Tập hợp Items cho phép bạn xử lý từng Item trong điều khiển ComboBox, thuộc tính SelectedIndexSelectedItem để xử lý chỉ số và mục được chọn.

Thuộc tính DropDownStyle
Các kiểu của điều khiển ComboBox :

MaxDropDownItems
Quy định số item hiển thị trong ListBox (DropDown).

DropDownWidth

Thuộc tính DropDownWidth = 150, Width =100
Mặc định, thuộc tính DropDownWidth bằng thuộc tính Width của điều khiển ComboBox. Tuy nhiên, bạn có thể định lại kích thước ngang của ListBox DropDown thông qua thuộc tính DropDownWidth.

Một số xử lý khác

Ví dụ : thêm mới một item nếu item đó chưa có trong danh sách chọn của ComboBox1. Bạn có thể viết đoạn lệnh này trong sự kiện Leave.
 

Facebook Comment

Find Diễn đàn Công nghệ thông tin và truyền thông on mobile

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên nào trực tuyến.

Thống kê diễn đàn

Chủ đề
31.050
Bài viết
33.103
Thành viên
5.957
Thành viên mới nhất
susu93439

Mobile app users
0
Latest mobile user

Tài nguyên mới